Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn

Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn - Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn

Lưu ý, mở trong một cửa sổ mới. PDF.InEmail

Chỉ mục bài viết
Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn
Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn
Tất cả các trang

BỘ XÂY DỰNG

 
 
 

 

 

 

 


TIÊU CHUẨN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN

 

TIÊU CHUẨN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN

 

1. Phạm vi điều chỉnh

1.1. Tiêu chuẩn này quy định các nội dung lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn, bao gồm mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính của một xã, trung tâm xã và cỏc điểm dân cư nông thôn tập trung.

1.2. Tiêu chuẩn này là cơ sở để thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính của một xã.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nụng thụn phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Tài liệu viện dẫn

- QCXDVN 01: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Quy hoạch xây dựng

- QCVN 14: 2009/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- Quy hoạch xây dựng nông thôn

- QCXDVN 02: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng- Phần 1

- TCVN 4454: 1987- Quy hoạch điểm dân cư­ xã, hợp tác xã- Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 6696- 200- Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh- Yêu cầu chung bảo vệ môi tr­ờng

- TCVN  7956: 2008-  Nghĩa trang đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXDVN 262 : 2002-  Nhà trẻ, tr­ường mẫu giáo. Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 3978-1984- Tr­ường học phổ thông- Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4054: 2005- Đ­ường ôtô- Tiêu chuẩn thiết kế

- 22 TCN 210: 1992- Đ­ường giao thông nông thôn

- TCVN 7957: 2008- Thoát n­ước- mạng l­ưới và công trình bên ngoài- Tiêu chuẩn thiết kế

- QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất l­ượng n­ước mặt

- QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về chất l­ượng n­ước ngầm.

- TCVN 5945: 2005- N­ước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải.

- QCVN 11: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n­ước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản.

- QCVN 12: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n­ước thải công nghiệp giấy và bột giấy.

- QCVN 13: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n­ớc thải công nghiệp dệt may.

 

 

4. Giải thích từ ngữ

Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này đ­ược lấy theo các văn bản hiện hành có liên quan và các thuật ngữ dư­ới đây đư­ợc hiểu như­ sau:

4.1. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư­ nông thôn

Là việc tổ chức không gian các khu chức năng, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và điểm dân cư­ nông thôn theo mô hình nông thôn mới.

4.2.  Đất ở (khuôn viên ở)

Là khu đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình (bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm) và các không gian phụ trợ khác (khu sản xuất, sân v­ườn, chuồng trại, ao…). trong cùng một thửa đất của một hộ gia đình hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật tại các điểm dân c­ư nông thôn.

5. Yêu cầu chung

5.1. Các yêu cầu kỹ thuật để lập quy hoạch xây dựng nông thôn phải phự hợp quy định trong QCVN 14 : 2009, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- Quy hoạch xây dựng nông thôn.

5.2. Quy  hoạch xây dựng mạng l­ưới điểm dân cư­ nụng thụn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với định h­ướng phát triển kinh tế, xã hội của xã, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, tiết kiệm và khai thác hiệu quả đất đai, đáp ứng các nhu cầu phục vụ  đời sống dân sinh, sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn xã;

 - Phối hợp chặt chẽ với các quy hoạch chuyên ngành, dự án khác có liên quan đã đư­ợc phê duyệt hoặc đang triển khai trên địa bàn xã (như­: sản xuất,  thuỷ lợi, giao thông ...);

- Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phảI đáp ứng yêu cầu phát triển cho các giai đoạn 5 năm, 15 năm và tầm nhìn 30 năm;

 - Khi tiến hành chỉnh trang và cải tạo các điểm dân c­ư hiện hữu phải phù hợp với đặc điểm hiện trạng của xã, đồng thời giữ gỡn và phỏt huy bản sắc văn hoá truyền thống, vựng, miền và bảo tồn cỏc di sản (nếu cú);

- Cần dự kiến quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng các khu dân c­ư phục vụ cho nhu cầu phát triển của địa ph­ương;

- Dự báo dân số và nhu cầu xây dựng các loại công trình.

5.3. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư­ nông thôn phải phù hợp với đặc trư­ng sinh tháI các vùng miền về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, khả năng sử dụng đất đai, tập quán sản xuất và sinh hoạt của ng­ười dân và các đặc trưng khác.

5.4. Khi lập quy hoạch điểm dân cư­ nông thôn phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa khu vực cải tạo với khu vực xây mới, đáp ứng yêu cầu phục vụ đời sống và sản xuất.

5.5.  Hạn chế phát triển các điểm dân cư manh mún, phân tán, hình thành các điểm dân cư­ tập trung nhằm tạo điều kiện thuận tiện, hiệu quả cho việc xây dựng các công trình phục vụ công cộng và hạ tầng kỹ thuật.

 

6.  Yêu cầu đối với đất để xây dựng mới và mở rộng các điểm dân cư nông thôn

Khi quy hoạch xây dựng mới và mở rộng điểm dân cư­ nông thôn ngoài việc tuân thủ các quy định trong QCVN 14  : 2009/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, còn phải tuân theo các yêu cầu sau:

6.1.  Khu đất xây dựng điểm dân cư­ nông thôn phải phù hợp với quy hoạch mạng l­ưới điểm dân c­ư nông thôn, đảm bảo điều kiện liên hệ thuận tiện trong sinh hoạt và sản xuất của ng­ười dân. Khoảng cách từ điểm dân cư­ đến khu vực canh tác không lớn hơn 2 km.

6.2. Khu đất xây dựng điểm dân cư­ nông thôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

         - Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng hiện tại với dự kiến phát triển t­ương lai;

         - Đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh;

         - Đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất cho việc xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật;

         - Sử dụng đất xây dựng hiện có, hạn chế tối đa việc lấy đất canh tác cho mục đích xây dựng, đặc biệt đất sản xuất nông nghiệp năng suất cao;

         - Đảm bảo yêu cầu về cấp thoát nước, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ;

         - Đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng, , du lịch, văn hoá, lịch sử, tín ng­ưỡng...

6.3. Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng cho các điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với điều kiện đất đai của từng địa phư­ơng như­ng không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Đất ở (các lô đất ở gia đình)

≥ 25

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng

5

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật

5

Đất cây xanh công cộng

2

Đất nông, lâm ngư­ nghiệp; đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất

Tuỳ thuộc vào quy hoạch phát triển của từng địa phương

7. Yêu cầu quy hoạch không gian điểm dân cư­ nông thôn

7.1.  Yêu cầu phân khu chức năng

7.1.1. Các khu chức năng chính trong điểm dân cư­ nông thôn bao gồm:

- Khu ở (gồm nhà ở và  các  công trình phục vụ trong thôn, xóm);

- Khu trung tâm xã;

- Các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất;

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật của xã;

- Các công trình hạ tầng xã hội của xã;

- Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (nếu có);

- Khu dành cho các mục đích khác (quốc phòng, du lịch, di tích lịch sử...).

Chú thích: Các chỉ tiêu  quy hoạch về xây dựng nông thôn theo yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tham khảo phụ lục A.

7.1.2.  Việc phân chia các khu chức năng phải đảm bảo hợp lý về giao thông đi lại, sản xuất, giải trí, sinh hoạt cộng cộng và bảo vệ môi tr­ường sống.

7.1.3. Bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ công cộng đối với các điểm dân cư­ nông thôn tối đa là 5 km.

7.1.4. Các công trình sản xuất nông nghiệp và phục vụ sản xuất không bố trí trong khu ở, mà nên bố trí gắn với đồng ruộng, gần đầu mối giao thông và được bố trí thành cụm để thuận tiện bố trí hệ thống kỹ thuật và thuận lợi trong quá trình sử dụng.

7.1.5. Dự báo đất đai xây dựng cho các khu chức năng phảI đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử  dụng tr­ước mắt  và phát triển trong t­ương lai.

C

7.2. Yêu cầu quy hoạch khu ở

7.2.1. Quy hoạch khu ở phải gắn với việc tổ chức các công trình hạ tầng xã hội như­ trư­ờng học, trạm y tế, chợ... nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của ng­ười dân và tổ chức hiệu quả các công trình hạ tầng xã hội. Diện tích đất ở đ­ược lấy theo Bảng 1.

CHÚ THÍCH: Đối với các vùng miền khác nhau cho phép diện tích đất ở của mỗi hộ gia đình lấy theo quy định trong phụ lục A của tiêu chuẩn này.

7.2.2. Bố cục các hạng mục công trình trong khuôn viên ở phải thuận tiện cho sinh hoạt, sản xuất của hộ gia đình và đảm bảo vệ sinh môi tr­ường. Căn cứ vào yếu tố khí hậu từng vùng để chọn giải pháp bố cục mặt bằng, h­ướng nhà thích hợp. Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở phù hợp với phong tục, tập quỏn văn hoá- xã hội, truyền thống xây dựng từng vựng, miền.

7.2.3. Những điểm dân cư­ gần đ­ường giao thông lớn hoặc ở khu vực ven đô có thể xây dựng nhà vườn, nhà liên kế (chia lô) để thay thế cho nhà ở nông thôn truyền thống; nh­ưng tổ chức không gian phải đảm bảo yêu cầu tổ chức hạ tầng kỹ thuật về lâu dài, đảm bảo vệ sinh môi tr­ường khu ở và phù hợp với cảnh quan kiến trúc nông thôn trong khu vực.

7.2.4. Trong lô đất ở của mỗi hộ gia đình nông nghiệp bao gồm không gian phục vụ sinh hoạt và không gian phát triển sản xuất theo mô hình v­ườn- ao- chuồng. Diện tích v­ườn trồng rau, cây ăn quả... tuỳ vào từng địa phư­ơng để xác định cho phù hợp.

7.2.5. Khoảng cách từ nhà ở (chỉ có chức năng ở) tới các khu chăn nuôi, sản xuất  tiểu thủ công nghiệp phải đảm bảo khoảng cách > 200 m. Nếu nhà ở kết hợp với sản xuất hoặc làm nghề phụ thì chỉ áp dụng cho các loại hình ít gây tác động xấu đến môi tr­ường khu ở.

7.2.6.  Các hộ gia đình phải xây dựng bể xí tự hoại hoặc bán tự hoại. Tr­ường hợp không thể thiết kế bể xí tự hoại hoặc bán tự hoại thì sử dụng hố xí hai ngăn như­ng phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi tr­ường.

7.2.7.  Chuồng trại chăn nuôi gia súc- gia cầm trong khuôn viên lô đất hộ gia đình (nếu có) phải đặt cách xa nhà ở và đường đi chung ít nhất 5m, cuối h­ướng gió và phải có hố chứa phân, rác, thoát nư­ớc thải đảm bảo vệ sinh môi trư­ờng.

            Rác và nước thải phải được thu gom và xử lý  trước khi thải ra khuôn viên ở của hộ gia đình.

7.3.  Yêu cầu quy hoạch khu trung tâm xã

7.3.1. Tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, mỗi xã có thể có trung tâm chính và trung tâm phụ. Trung tâm xã nằm trên đ­ường trục xã, đảm bảo sự liên hệ thuận tiện đến các điểm dân cư­ trong xã và với bên ngoài.

7.3.2. Khu trung tâm xã có thể đ­ược kết hợp với khu di tích lịch sử, văn hoá, tín ng­ưỡng của địa phương (nếu có).

7.3.3. Tại khu trung tâm xã đ­ược bố trí các công trình dịch vụ công cộng quan trọng như:

- Trụ sở xã, bao gồm: Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân và các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội của xã (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội cựu Chiến binh, Mặt trận Tổ quốc...), Công an, Chỉ huy tr­ưởng quân sự, Văn phòng -thống kê;  Địa chính - xây dựng; Tài chính- kế toán - thuế; T­ pháp-hộ tịch; Văn hoá -xã hội;

-  Các công trình công cộng khác, bao gồm: nhà trẻ, tr­ường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, trung tâm văn hoá- thể thao, chợ, cửa hàng dịch vụ trung tâm, điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

a) Trụ sở xã:

- Trụ sở xã đ­ược xây dựng tập trung ở trung tâm xã, thuận tiện giao thông và các hoạt động đối nội, đối ngoại.

- Diện tích đất xây dựng tối thiểu là 1.000m2.  

- Định mức diện tích sử dụng trụ sở làm việc của trụ sở cơ quan xã được quy định tối đa theo từng khu vực như sau:

+ Khu vực đồng bằng, trung du:  ≤ 500 m2;

­                        + Khu vực miền núi, hải đảo:  ≤ 400 m2.

- Mật độ xây dựng : ≤ 50%,, mật độ cây xanh : ≥ 30%.

b) Công trình giáo dục:

- Mỗi xã phải quy hoạch xây dựng nhà trẻ, trư­ờng mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, đ­ược bố trí đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của ng­ười dân và đóng góp xây dựng bộ mặt cho khu trung tâm xã, thôn.

- Ở những vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, có thể chia thành các điểm trư­ờng, bố trí tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn xã.

- Khu vực xây dựng tr­ường phải đảm bảo yên tĩnh, có điều kiện vệ sinh tốt, bảo đảm học sinh đi lại được an toàn và thuận tiện.

- Giải pháp thiết kế trường phải phù hợp với các tiêu chuẩn chuyên ngành (TCXDVN 262: 2002 và TCVN 3978-1984).

Nhà trẻ, trường mầm non:

- Bán kính phục vụ :

+ Đối với khu vực thị xã, ngoại thành, nông thôn : ≤ 1.000m;

+ Đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:  2.000m.

-  Diện tích khu đất xây dựng:

+ Đối với khu vực đồng bằng:  ≥ 8m2/trẻ;

+ Đối với khu vực miền núi: ≥12m2/trẻ.

- Cơ cấu các khối công trình :

            + Khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

+ Khối phòng phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng;

+  Khối phũng tổ chức ăn: khu vực nhà bếp và kho;

+ Khối hành chính quản trị : văn phòng trường; phòng hiệu trưởng (phó hiệu tr­ưởng); phòng hành chính quản trị; phũng Y tế; phòng bảo vệ; phòng giành cho nhân viên;

+ Sân v­ườn, cây xanh, khu vệ sinh, bãi để xe.

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình  £ 40%;

+ Diện tích sân v­ườn, cây xanh : ≥40%;

+ Diện tích giao thông nội bộ : ≥ 20%.

 - Quy mô tr­ường: 3 - 15 nhóm, lớp. Quy mô nhóm trẻ:  15 - 25 trẻ/nhóm và mẫu giáo ; 25 - 35 trẻ/lớp. Đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa cho phép bố trí thành các điểm tr­ường.

- Quy mô tr­ường, lớp theo các vùng miền xem  phụ lục A của tiêu chuẩn này.

Trư­ờng tiểu học

- Bán kính phục vụ :

+ Khu vực thị xã:  500m;

+ Khu vực ngoại thành, nông thôn: ≤ 1 km

+ Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn : ≤ 2km.

- Diện tích khu đất xây dựng:

+ Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 6m2/học sinh;

+ Đối với khu vực miền nỳi: ≥ 10m2/học sinh.

- Đối với các tr­ường miền núi, vùng sâu , vùng xa cho phép bố trí các điểm trư­ờng.

- Cơ cấu các khối công trình :

            + Khối phũng học;

    + Khối phục vụ học tập: phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng; phũng giáo dục nghệ thuật; thư­ viện; phòng thiết bị giáo dục; phòng truyền thống và hoạt động Đội;

+  Khối hành chớnh quản trị : phòng Hiệu trưởng (phó hiệu tr­ưởng) ; phòng giáo viên; văn phòng; phòng y tế học đư­ờng; kho; phòng thư­ờng trực, bảo vệ;

+ Sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh, bãi để xe.

-  Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình : ≤ 30%;

+ Diện tích cây xanh : ≤ 40%;

+ Diện tích sân chơi, bãi tập : ≤ 30% .

- Quy mô tr­ường, lớp theo các vùng miền xem phụ lục A của tiêu chuẩn này.

Tr­ường trung học cơ sở:

- Bán kính phục vụ:

+  Khu vực đồng bằng : 1km ¸ 2km;

+  Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa : 3km ¸ 4km.

- Diện tích khu đất xây dựng:

+ Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 6m2/học sinh;

+ Đối với khu vực miền núi: ≥ 10m2/học sinh.

- Cơ cấu các khối công trình :

+ Khối phòng học: Phòng học, phòng học bộ môn;

+ Khối phục vụ học tập: Nhà tập đa năng, thư viện, phòng thiết bị giáo dục, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống;

+  Khối hành chính quản trị : phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng giáo viên; phòng y tế học đường, nhà kho, phòng thường trực; khu vệ sinh, bãi để xe;

+ Sân chơi, bãi tập.

-  Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình : ≤ 40%;

+ Diện tích cây xanh : ≤ 30%;

+ Diện tích sân chơi, bãi tập : ≤ 30% .

- Quy mô tr­ường, lớp theo các vùng miền xem trong phụ lục A của tiêu chuẩn này.

c) Trạm y tế xã:

- Trạm y tế xã cần đặt tại nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, có nguồn nước tốt, liên hệ thuận tiện với khu ở. Môi trường xung quanh phải bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh.

- Cơ cấu các khối công trình :

Khối nhà chính:

            + Phũng tư vấn, tuyên truyền  chăm sóc sức khoẻ ban đầu;

            + Phòng khỏm bệnh, chữa bệnh;

            + Phòng y tế cộng đồng;

            + Phòng sản và  kế hoạch húa gia đỡnh;

            + Phòng lưu, theo dừi bệnh nhân;

+ Phòng nghiệp vụ (xét nghiệm đơn giản, pha chế thuốc nam, bán thuốc), vườn thuốc nam hoặc vườn cây;

+ Phòng cấp phát thuốc thông thường.

Khối phụ trợ: Nhà kho, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà để xe (nếu có)

- Sân phơi, vư­ờn thuốc:

- Diện tích đất cho 1 trạm y tế xã: ≥  500m2 . Nếu  có v­ườn thuốc ≥ 1000m2 .

- Mật độ xây dựng:

+ Diện tích xây dựng công trình : ≤ 35%.

+ Diện tích cây xanh ( diện tích cây bóng mát, v­ườn hoa, v­ườn thuốc nam) : ≥ 30%.

d) Trung tâm văn hóa - thể thao

- Bán kính phục vụ:  ≤ 5 km;

- Diện tích đất xây dựng : Đối với trung tâm văn hoá xã ≥ 1.000 m2 ; đối với nhà văn hoá thôn , bản: ≥  500 m2;

- Diện tích đất dành cho tập luyện thể dục, thể thao: từ 2 - 3m2/người.

- Cơ cấu các khối công trình :

+ Nhà Văn hóa cấp xó cú sức chứa : ≥ 150 chỗ, trong đó để tổ chức các hoạt động: học tập cộng đồng, hoạt động văn hóa, văn nghệ, trưng bày, triền lóm, phũng đọc sách báo (tối thiểu là 15 chỗ ngồi đọc đối với vùng đồng bằng và 10 chỗ đối với vùng miền núi), đài truyền thanh cấp xã, nhóm sinh hoạt câu lạc bộ sở thích và sân khấu ngoài trời (trong sân thể thao);

+ Cụm cỏc cụng trỡnh thể thao: Khu tập luyện ngoài trời (sân tập đa năng, sân tập riêng các môn); khu tập luyện trong nhà; bể hoặc hồ bơi (nếu có điều kiện); các công trình phụ trợ (khu vệ sinh, bói để xe). Diện tích khu thể thao: ≥ 4.000m2.

CHÚ THÍCH: - Đối với các vùng miền khác nhau cho phép diện tích và loại sân bãi thể thao đư­ợc lấy theo quy định trong phụ lục A của tiêu chuẩn này.

- Mật độ xây dựng:

            + Diện tích xây dựng công trình : ≤ 45%;

+ Diện tích phần sân tập ngoài trời:  ≤ 20%;

+ Diện tích sân v­ườn : ≤ 20%;

+ Diện tích giao thông nội bộ: ≤15%.

- Đối với các xã có điều kiện xây dựng thư­ viện phải đảm bảo:

+  Diện tớch xây dựng : ≥200m2;

+ Mật độ xây dựng : ≤ 40%.;

+ Mật độ cây xanh : ≥ 30%.

e) Chợ, cửa hàng dịch vụ:

- Mỗi xó cần tổ chức tối thiểu một chợ để kinh doanh các mặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của dân c­ư khu vực;

- Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức dịch vụ trông giữ xe. Diện tích đất xây dựng một chợ: ≥ 3000m2. Đối với khu vực miền núi: ≥ 1500m2;

- Chỉ tiêu diện tích đất xây dựng : ≥ 16m2/ điểm kinh doanh; Diện tích sử dụng: ≥ 3m2/điểm kinh doanh;

- Diện tích đất xây dựng chợ theo các vùng miền xem phụ lục A của tiêu chuẩn này.

- Mật độ xây dựng :

            + Diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác): ≤ 40%;

+ Diện tích mua bán ngoài trời: ≥ 25%;

+ Diện tích đ­ường giao thông nội bộ và bãi để xe: > 25%;

+ Diện tích sân v­ườn, cây xanh: ≥ 10%.

- Các cửa hàng dịch vụ do xã tổ chức nên ở trên trục đư­ờng chính của xã và kết hợp với chợ xã. Số chỗ bán hàng phụ thuộc vào quy mô dân số và khả năng thực tế phát triển kinh tế, xã hội của xã, thường tính từ 1.000- 2.000 dân/chỗ bán.

g) Điểm phục vụ b­ưu chính viễn thông:

- Cung cấp cỏc dịch vụ bưu chính, viễn thụng cơ bản (bao gồm cả truy cập Internet);

- Diện tích đất cấp cho 1 điểm : ≥ 150 m2.

7.4. Yêu cầu quy hoạch công trình sản xuất và phục vụ sản xuất

7.4.1.  Mỗi xã phải quy hoạch sử dụng đất cho :

- Khu vực sản xuất, tiểu thủ công nghiệp;

- Khu vực chăn nuôi tập trung;

- Khu vực nuôi trồng thuỷ sản tập trung.

7.4.2.  Quy hoạch khu vực sản xuất tiểu, thủ cụng nghiệp phải tính đến tiềm năng phát triển ngành nghề truyền thống của địa phư­ơng.

7.4.3.  Hình thành các trang trại chăn nuôi hoặc khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung có quy mô lớn dưới hỡnh thức trang trại gia đỡnh hoặc trang trại hợp doanh. Khoảng cỏch ly vệ sinh giữa trại chăn nuôi tập trung với khu ở  tối thiểu phải lớn hơn 200 m.

7.4.4.  Sử dụng hợp lý đất đai (sản xuất lúa đặc sản, hoa màu, cây ăn quả), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

7.4.5.  Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật để phục vụ sản xuất nông nghiệp, hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. 

7.4.6. Khu sản xuất tập trung phải bố trí ở cuối h­ướng gió chủ đạo, cuối nguồn nư­ớc đối với khu dân cư­ tập trung. Đảm bảo khoảng cỏch ly vệ sinh phự hợp với đặc điểm, quy mụ và mức độ độc hại của cụng trỡnh sản xuất tiểu, thủ cụng nghiệp như quy định trong QCVN 14: 2009/BXD.

7.4.7. Các công trình phục vụ sản xuất như­ kho nông sản, kho giống lúa, ngô, kho phân hoá học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật t­ư, trạm xay xát, xư­ởng sửa chữa cơ khí nông cụ,... phải bố trí liên hệ thuận tiện với  đ­ường giao thông nội đồng.  Khoảng cách từ các kho phân hoá học đến khu ở không được nhỏ hơn 100 m.

7.4.8. Diện tích khu đất xây dựng cho một số công trình phục vụ sản xuất đ­ược quy định như­ sau:

- Sân thu hoạch: 35-45m2/ha canh tác;

- Kho thóc : 2 - 3m2/ tấn thóc;

- Kho giống lúa: 1 - 1,5m2/ha;

- Kho phân hoá học: 0,5 - 1m2/ha canh tác;

- Trạm thú y xã: 440- 500m2.

7.4.9. Diện tích đất xây dựng các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung tham khảo quy định trong TCVN 4454-1987 và được quy định như sau:

a) Trại nuôi lợn - xem bảng 2.

                        Bảng 2

 

   Loại lợn

          Tiêu chuẩn đất xây dựng m2/con

Lợn nội

Lợn ngoại

 Lợn thịt

 Lợn nái  không nuôi con

 Lợn nái nuôi con

 Lợn đực giống

Từ 3,5 đến 4,5

 Từ 5    đến  6,5

Từ  18 đến 25

Từ  25 đến 30

Từ  4   đến  5

Từ  6   đến 8

Từ  25 đến 30

Từ  30 đến 35

 

b) Trại nuôi gà - xem bảng 3.

Bảng 3           

Loại gà

Tiêu chuẩn đất xây dựng m2/100 con

 Gà thịt thư­ơng phẩm

   hậu  bị  đẻ  trứng  th­ương  phẩm  giai  đoạn 

 con (1 - 35 ngày tuổi)

 Gà đẻ trứng th­ương phẩm trong đó:

    + Gá nuôi nền

    + Gà nuôi lồng 1 tầng

 

Từ  600 đến  800

 

Từ  250 đến  350

 

Từ  1500 đến  2000

Từ   800  đến  1000

 

 

c) Trại nuôi vịt, ngan, ngỗng - xem bảng 4

                       Bảng 4

 

 

 Loại vịt, ngan, ngỗng

Tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng (m2/100 con)

Trại nuôi vịt

Trại nuôi ngan

Trại nuôi ngỗng

 Vịt, ngan, ngỗng lấy thịt

 Vịt, ngan, ngỗng lấy trứng

 Vịt hậu bị thay thế vịt đẻ

    Từ 300 đến 350

Từ 1400 đến 1500

Từ 1100 đến 1200

    Từ 300 đến 400

Từ 1500 đến 1600

Từ 1200 đến 1300

    Từ 500 đến 600

Từ 2000 đến 2500

Từ 1600 đến 1800

 

7.5. Yêu cầu quy hoạch cụm công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp

7.5.1. Quy hoạch mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải bảo đảm mối quan hệ với các khu chức năng khác của điểm dân cư­ trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất.

7.5.2.  Tổ chức tốt các hệ thống công trình sử dụng chung như­ hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước...) và hạ tầng xã hội ( tr­ường học, y tế, công trình văn hoá, chợ...).

7.5.3.  Tổ chức tốt môi tr­ường lao động và bảo vệ môi tr­ường xung quanh. Bố trí dải cỏch ly vệ sinh giữa cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp và khu dân cư. Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bói đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn.

7.6.  Yêu cầu quy hoạch cây xanh, mặt n­ước

7.6.1.  Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng đ­ược lấy theo quy định trong Bảng 1.

7.6.2.  Quy hoạch trồng cây xanh ở các điểm dân cư nông thôn phải kết hợp chặt chẽ giữa lợi ớch kinh tế với cỏc yờu cầu cải thiện mụi trường sinh thái.

7.6.3. Quy hoạch trồng cây trong các điểm dân cư­ ở xã cần tận dụng mọi đất đai, điều kiện khí hậu, tự nhiên để trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao.

7.6.4. Quy hoạch trồng cây xanh trong các điểm dân c­ư phải kết hợp với quy hoạch trồng cây phòng hộ, cây chống xói mòn và bạc màu đất.

7.6.5. Chú ý trồng cây xanh trong khu trung tâm xã và trong các công trình văn hoá, di tích lịch sử.

7.6.6. Ven đư­ờng trục xã, liên xã, đ­ường từ xã tới thôn cần trồng ít nhất một hàng cây để tạo bóng mát và cho thu hoạch gỗ hoặc hoa quả.

7.6.7.  Cần tận dụng mặt n­ước ao, hồ, sông suối để tạo môi tr­ường sinh thái và làm nơi điều hoà thoát n­ước mặt khi cần thiết. Đối với các ao, hồ tù đọng phải đ­ược cải tạo để tạo lập không gian cảnh quan, sinh thái đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi tr­ường.

8.  Yêu cầu quy hoạch cải tạo điểm dân cư­ nông thôn hiện hữu

8.1. Khi tiến hành cải tạo, chỉnh trang điểm dân cư­ hiện hữu phải đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất của khu dân cư­, khu trung tâm xã, khu xây dựng các cụng trỡnh sản xuất và phục vụ sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khu dành cho các mục đích khác (quốc phòng, du lịch, di tích lịch sử...). Khu vực (theo chức năng) đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch đ­ược giữ lại; khu vực đã ổn định cần chỉnh trang, cải tạo. Những khu đất không còn phù hợp phải chuyển đổi mục đích sử dụng.

8.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện sống của nhân dân trong các điểm dân cư­  cũ như­ tổ chức lại các không gian chức năng, nâng cấp mạng l­ưới giao thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.

8.3. Rà soát lại sự phân bố dân cư­ theo các quy hoạch đã và đang thực hiện. Tuỳ theo tiềm năng và thế mạnh về phát triển kinh tế của từng địa ph­ương xác định râ mô hình xã nông nghiệp, xã phi nông nghiệp, xã có nghề truyền thống, xã có dịch vụ du lịch, th­ương mại.

8.4. Cần đề xuất quy hoạch mới khu dân cư­ phù hợp với định h−ớng phát triển trong t−ơng lai hoặc nhu cầu  tái định cư­ khi có yêu cầu thay đổi chức năng sử dụng đất, cho các điểm dân c­ư ở các vùng th­ường xuyên  bị ảnh h­ưởng thiên tai bắt buộc phải di dời.

8.5. Cần chuyển đổi những mảnh đất canh tác nhỏ lẻ xen lẫn với đất thổ cư­ để có điều kiện hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Có giải pháp cải tạo hoặc xây mới nhà ở cho các hộ gia đình có diện tích d­ưới 24m2 và nhà tạm, nhà dột nát có tuổi thọ dư­ới 10 năm.

8.6. Nhà ở đ­ược cải tạo, nâng cấp phù hợp với nhà ở nông thôn truyền thống của từng vùng miền.

8.7. Đối với khu trung tâm xã, cần tổ chức lại hoặc điều chỉnh mạng l­ưới cỏc cụng trỡnh cụng cộng hoặc nâng cấp cải tạo để phù hợp với chức năng và đảm bảo tiện nghi phục vụ. Những công trình còn phù hợp đ­ược đề xuất phát triển, mở rộng; những công trình ít hoặc không còn phù hợp đ­ược điều chỉnh lại hoặc di dời. Khi có điều kiện cần tăng mật độ cây xanh tại các khu vực có mật độ xây dựng lớn.

8.8. Bảo vệ và tôn tạo các di sản văn hoá, lịch sử, các công trình kiến trúc, cảnh quan có giá trị đã được xếp hạng. Các công trình đ­ược cải tạo nâng cấp hoặc phá dỡ để xây lại, hoặc xây thêm mới phải phù hợp với giá trị lịch sử, giá trị kiến trúc và chất lượng của các công trỡnh hiện cú.

8.9. Tổ chức và điều chỉnh lại mạng lư­ới giao thông trên cơ sở kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có. Cải tạo và mở rộng các đ­ường cụt, đ­ường hẻm hoặc mở thêm các đ­ường mới để đáp ứng yêu cầu đi lại, sinh hoạt, sản xuất và tiếp cận với khu trung tâm xã.  Nâng cấp cải tạo kết cấu mặt đường phự hợp với điều kiện cụ thể của từng xó, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.

CHÚ THÍCH: Các loại kết cấu mặt đ­ường thư­ờng đ­ược sử dụng là bờ tông xi măng, đá dăm vữa xi măng hoặc đá dăm cấp phối, cát sỏi trộn xi măng,  gạch vỡ, xỉ lò cao...

8.10. Cải thiện hoặc bổ sung thêm các công trình hạ tầng kỹ thuật như­ trạm cấp điện, trạm cấp nư­ớc tập trung cho các khu dân cư ­ tập trung và khu trung tâm xã.

8.11. Cải tạo hoặc xây dựng mới nhà xí hợp vệ sinh (như­ nhà xí có bể tự hoại, nhà xí hai ngăn ủ phân tại chỗ hoặc xí thấm hợp vệ sinh).

8.12. Xây dựng hệ thống cống hoặc m­ương thoát n­ước có tấm đan theo địa hỡnh tự nhiờn để thoát nước chung. Mở rộng hồ, ao, đầm, kờnh, rạch để thoát nư­ớc, chống úng, ngập và làm sạch nước thải tự nhiên.

8.13. Có giải pháp thu gom và xử lý n­ước thải từ các cơ sở sản xuất, làng nghề tr­ước khi thoát ra hệ thống thoát n­ước chung.

8.14. Tổ chức thu gom, phân loại và chôn lấp chất thải rắn vô cơ từ các hộ gia đỡnh và các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. Khụng đ­ược xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cỏ.

8.15. Có giải pháp di dời chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, cỏc cụng trỡnh sản xuất và phục vụ sản xuất,  cỏc cơ sở công nghiệp gây độc hại, ô nhiễm môi trường vào khu chăn nuôi, khu cụm công nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp tập trung.

8.16. Tổ chức bố trí các điểm thu gom rác thải trong từng thôn và trạm trung chuyển rác thải cho từng xã hoặc cụm xã. Khoảng cách ly vệ sinh đối với trạm trung chuyển rác tham khảo quy định trong 9.5.2.

8.17. Không xây dựng mới nghĩa trang trong các điểm dân cư­ hiện hữu. Đối với các nghĩa trang nhân dân hiện hữu cần cải tạo đường đi và hệ thống  thoát n­ước mặt xung quanh nghĩa trang. Trồng cây xanh và có rào cây ngăn bao quanh khu vực nghĩa trang.

9. Yêu cầu quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

9.1.  Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

9.1.1.  Quy hoạch san nền

- Quy hoạch san đắp nền phải tận dụng địa hỡnh tự nhiờn, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp, bảo vệ cây lưu niên, lớp đất mầu. San nền giật cấp các khu vực có độ dốc từ 10% đến 20%, kè các mái dốc tạo mặt bằng đủ để xây dựng công trỡnh;

- Chỉ tiến hành san đắp nền khi đã xác định vị trí quy hoạch xây dựng cụng trỡnh và cú quy hoạch thoỏt nước mưa.

9.1.2.  Quy hoạch thoát nước mưa

- Cần lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thuỷ lợi. Đối với sông suối chảy qua khu vực dân cư, cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở.

- Mạng lưới thoát n­ước m­ưa phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận m­ưa tính toán P, đ­ựơc lấy theo TCVN 7957: 2008 - Thoát n­ước - Mạng l­ưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.

9.2.  Quy hoạch giao thụng

9.2.1. Mạng lưới đường giao thông điểm dân cư nông thôn bao gồm : đ­ường từ huyện đến xã, liên xã, đ­ường từ xã xuống thôn, đ­ường ngâ, xóm, đ­ường từ thôn ra cánh đồng.

9.2.2.   Đ­ường từ huyện đến xã, liên xã, đ­ường từ xã xuống thôn phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đ­ường ôtô cấp VI  đ­ược quy định trong TCVN 4054-2005, như­ sau:

- L­ưu l­ượng xe thiết kế  d­ưới 200xqđtc/ngđ;

- Tốc độ thiết kế :

+ 30km/h đối với vùng đồng bằng;

+ 20km/h đối với vùng miền núi.

-  Chiều rộng phần xe chạy giành cho xe cơ giới :≥  3,5m/làn xe.

- Chiều rộng lề và lề gia cố:

+ Đối với khu vực đồng bằng : ≥1,5m;

+ Đối với khu vực miền núi: ≥ 1,25m.

- Chiều rộng mặt cắt ngang đư­ờng:

+ Đối với khu vực đồng bằng :  ≥ 6,5 m;

+ Đối với khu vực miền núi: ≥ 6,0 m.

9.2.3  Đ­ường ngâ, xóm, đ­ường từ thôn ra cánh đồng phảI phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn 22 TCN 210: 1992 - Đ­ường giao thông nông thôn và đáp ứng yêu cầu phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, sử dụng các ph­ương tiện giao thông cơ giới nhẹ hoặc ph­ương tiện giao thông thô sơ. Chiều rộng mặt đ­ường:  ≥ 3,0m.

9.2.4.   Đ­ường trục chính nội đồng đ­ược bố trí phù hợp với hệ thống kênh m­ương thuỷ lợi.

9.2.5. Kết cấu mặt đ­ường đ­ược áp dụng các hình thức kết cấu mặt đ­ường bê tông xi măng hoặc đá dăm, hoặc lát gạch, cát sỏi trộn xi măng, hoặc gạch vỡ, xỉ lò cao.

9.2.6. Cần tận dụng hệ thống sông ngòi, kênh rạch để tổ chức giao thông đư­ờng thuỷ phục vụ vận chuyển hàng hoá và đi lại hàng ngày của ng­ười dân. Chiều rộng mặt cắt ngang phải xác định trên cơ sở kích th­ước phư­ơng tiện giao thông, l­ưu l­ượng giao thông, chiều dài luồng, các điều kiện khí t­ượng, thuỷ văn. Đối với các luồng tàu thông thư­ờng, chiều rộng chuẩn đ­ược lấy theo chiều dài lớn nhất của ph­ương tiện giao thông đ­ược sử dụng phổ biến trên kênh, rạch.

9.3.  Quy hoạch cấp nước

9.3.1. Tính toán hệ thống cấp n­ước sinh hoạt điểm dân cư­  nông thôn phải đảm bảo cấp n­ước cho các giai đoạn qui hoạch ngắn hạn là 10 năm và dài hạn là 20 năm; phải thoả mãn các yêu cầu ăn uống, sinh hoạt, chăn nuôi gia cầm, gia súc; sản xuất chế biến nụng sản và cỏc ngành sản xuất cụng nghiệp khỏc.

9.3.2. Cần bố trí trạm cấp nư­ớc tập trung gần các nguồn nư­ớc (n­ước mặt, n­ước ngầm), đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước như sau:

- Cú trang thiết bị vệ sinh và mạng l­ưới đường ống cấp thoát nước:  ≥ 80 lít/người/ngày;

- Có đường ống dẫn đến và vũi nước gia đỡnh: ≥60 lớt/người/ngày;

- Sử dụng vòi nư­ớc công cộng: ≥40lít/người/ngày.

9.3.4. Chất l­ượng nguồn n­ước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

      - Đối với nguồn n­ước mặt: phù hợp với quy định trong QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn Quốc gia về chất l­ượng n­ước mặt;

      - Đối với nguồn nư­ớc ngầm: phù hợp với quy định trong QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn Quốc gia về chất l­ượng n­ước ngầm.

9.3.3. Quy định khoảng cách ly vệ sinh để bảo vệ nguồn nư­ớc:  Đối với nguồn nư­ớc ngầm, trong phạm vi bán kính 20m tính từ giếng, không được xây dựng các công trỡnh làm nhiễm bẩn nguồn nước.  Đối với các giếng nước công cộng, phải chọn nơi có nguồn nước tốt, xây thành giếng cao và lát xung quanh. Đối với nguồn nước mặt, trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu, không được xây dựng các công trỡnh gây ụ nhiễm nguồn nước.

9.4. Quy hoạch cấp điện

9.4.1. Quy hoạch hệ thống cung cấp điện cho các điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào khả năng điện khí hóa của từng vùng;  việc sử dụng các nguồn năng lượng khác như năng lượng mặt trời, gió, khí bi-ô-ga, thủy điện nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân ở các vùng không có điều kiện để xây dựng thuỷ điện và phải đầu tư quá cao trong xây dựng đường dây  tải điện.

9.4.2. Yêu cầu về phụ tải điện

- Nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt điểm dân cư nông thôn cần đảm bảo  đạt tối thiểu yêu cầu sau:

+ Điện năng : 200 KWh/người.năm (giai đoạn đầu 10 năm);  500 KWh/người.năm (giai đoạn sau 10 năm);

+ Phụ tải : 100 W/người (giai đoạn đầu 10 năm);  165 W/người (giai đoạn sau 10 năm);

- Nhu cầu điện cho công trỡnh cụng cộng trong cỏc điểm dân cư nông thôn (trung tâm xó, liờn xó) phải đảm bảo  ≥15% nhu cầu điện sinh hoạt của xó hoặc liờn xó;

- Nhu cầu điện phục vụ sản xuất phải dựa theo các yêu cầu cụ thể của từng cơ sở sản xuất.

9.4.3. Hệ thống chiếu sáng đường cho các điểm dân cư nông thôn: khu vực trung tâm xó hoặc liờn xó phải đạt chỉ tiêu tối thiểu :

            - Độ chói trung bình trên mặt đ­ường: 0,2 - 0,4 Cd/m2;

            - Độ rọi trung bình trên mặt đ­ường: 5 - 8Lx.

9.5.  Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

9.5.1 Thoát nước:

- Tỷ lệ thu gom n­ước thải và lựa chọn hệ thống thoát nước các điểm dân c­ư cần phù hợp với khu vực nông thôn ở các vùng, miền khác nhau:

 + Đối với vùng đồng bằng: tối thiểu phải thu gom đ­ược 80% lượng nước cấp để xử lý;

+ Đối với vùng trung du:  tối thiểu phải thu gom đ­ược 60% lượng nước cấp để xử lý;

+ Đối với khu vực miền núi:  tối thiểu phải thu gom đ­ược 40% lượng nước cấp để xử lý.

- Lựa chọn hệ thống thoát nư­ớc phải đáp ứng yêu cầu thoát nư­ớc và đảm bảo vệ sinh. Sử dụng bể xí tự hoại hoặc hố xí hai ngăn hợp vệ sinh.  Xây dựng hệ thống cống,  mương có tấm đan hoặc m­ương hở để thoát n­ước chung.

- Tiêu chuẩn n­ước thải sinh hoạt phải phù hợp với quy định trong QCVN 14: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n­ước thải sinh hoạt.

- Phải có hệ thống thu gom và xử lý nư­ớc thải của cỏc làng nghề tr­ước khi xả ra hệ thống thoát nư­ớc chung. N­ước thải làng nghề phải xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945: 2005- Nư­ớc thải công nghiệp.

+ Đối với n­ước thải từ các cơ sở chế biến thuỷ sản phải phù hợp với QCVN 11: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n­ước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản.

+ Đối với n­ước thải từ các cơ sở chế sản xuất giấy và bột giấy phải phù hợp với QCVN 12: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nư­ớc thải công nghiệp giấy và bột giấy.

+ Đối với n­ước thải từ các cơ sở dệt may phải phù hợp với QCVN 13: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n­ước thải công nghiệp dệt may.

9.5.2. Quản lý chất thải rắn

- Cần sử dụng các hình thức tổ hợp vườn, ao chuồng, thùng rác, hầm chứa rác, hố chứa rác tự phân huỷ, hố ủ phân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý chất thải rắn từ sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi.

- Hình thành các hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc các hình thức khác để thực hiện thu gom chất thải rắn vô cơ từ các thôn tới các trạm trung chuyển và vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn của xã hoặc cụm xã.

- Trạm trung chuyển chất thải rắn đ­ược bố trí trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập trung không quá 2 ngày đêm. Khoảng cách của trạm trung chuyển chất thải rắn đến ranh giới khu dân cư­ ≥ 20m.

- Khu xử lý chất thải rắn đ­ược quy hoạch cho một xã hoặc cụm xã (đối với vùng trung du, miền núi) và huyện (đối với vùng đồng bằng) phải phù hợp với yêu cầu trư­ớc mắt và phát triển trong t­ương lai. Khoảng cách ly vệ sinh từ khu xử lý đến ranh giới khu dân c­ư  ≥ 3000m.

9.5.3. Nghĩa trang

- Mỗi xã chỉ nên bố trí một nghĩa trang nhân dân với các hình thức mai táng khác nhau. Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôn giáo thì nên bố trí thành các khu táng riêng biệt .

CHÚ THÍCH : Đối với các điểm dân cư­ nông thôn của 2- 3 xã gần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chung cho các xã đó.

-  Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năng khai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trỡnh hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài.

-  Diện tích đất nghĩa trang đ­ược xác định trên cơ sở :

+ Tỷ lệ tử vong tự nhiên;

+ Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần.

- Diện tích đất xây dựng cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5 m2. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3 m2.

CHÚ THÍCH : Diện tích trên đã kể đến đ­ường đi và khoảng cách giữa các ngôi mộ.

- Phân khu chức năng, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ, khoảng cách giữa các mộ phải thuận tiện cho việc thực hiện các nghi lễ táng (tham khảo TCVN  7956: 2008-  Nghĩa trang đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế).

- Nghĩa trang cần được quy hoạch đường đi, cây xanh, rào ngăn thích hợp. Các tuyến đ­ường chính và nhánh trong nghĩa trang phải có rãnh thoát n­ước mặt. Xung quanh nghĩa trang phải có hệ thống mương thoát n­ước mặt.

- Khoảng cách tối thiểu từ ranh giới nghĩa trang đến các công trình khác đ­ược quy định trong bảng 5.

Bảng 5- Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác

Đối t­ượng cần cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang

Nghĩa trang

hung táng

Nghĩa trang

chôn một lần

Nghĩa trang

cát táng

Từ hàng rào của hộ dân gần nhất

≥ 1.500 m

≥ 500 m

≥ 100 m

Công trình khai thác nư­ớc sinh hoạt tập trung

≥ 5.000 m

≥ 5.000 m

≥ 3.000 m

 

 

10.  Yêu cầu quy hoạch xây dựng điểm dân cư­ nông thôn vùng bị ảnh hư­ởng thiên tai

10.1. Đối với khu vực bị ảnh hư­ởng của lũ quét, sạt lở đất, lốc xoáy và gió bão

10.1.1. Khu đất xây dựng phải ở khu vực địa hình có độ dốc thấp, thung lũng lòng chảo, nơi khuất gió, cao ráo, gần nguồn nư­ớc, nhìn ra cánh đồng, tránh đư­ợc lũ quét.

10.1.2. Không đư­ợc xây dựng điểm dân cư­ trong hành lang và khu vực cấm xây dựng như quy định trong QCVN 14: 2009/BXD. Đối với khu vực hiện hữu phải có biện pháp bảo vệ, h­ướng dòng lũ quét ra khỏi khu vực dân c­ư và trung tâm xã hoặc di dời trong trường hợp cần thiết.

10.1.3. Phải có biện pháp gia cố s­ườn dốc, lấp khe vực.

10.1.4. Cao độ nền khu ở phải cao hơn đỉnh lũ lớn nhất ≥ 0.3m; công trình công cộng: ≥ 0,5m

10.1.5. Cần bố trí  công trình tập trung thành cụm và  bố trí các nhà nằm so le nhau. Tiến hành trồng cây xung quanh nhà để làm thay đổi tốc độ gió.

10.1.6.  Đối với vùng chịu ảnh h­ưởng ngập lụt do úng lụt nội đồng do mư­a lớn, do lũ lớn ngoài sông, do tràn vỡ đê, do n­ước dâng, do bão… cần đảm bảo yêu cầu sau:

- Khu vực có đê bảo vệ:        

+ cần tôn nền với cao độ xây dựng khống chế bằng mức úng nội đồng lớn nhất cộng 0,5m;

            + xây dựng hệ thống thoát n­ước kết hợp với tiêu thuỷ lợi.

- Khu vực chưa có hệ thống đê bảo vệ: nên xây dựng hệ thống đê bao hoặc tôn nền. Xây dựng hệ thống kênh tiêu, hồ điều hoà, trạm bơm tiêu.

10.1.7. Đối với vùng ven biển chịu ảnh hư­ởng của thuỷ triều, n­ước biển dâng do bão, sóng lớn phải đảm bảo yêu cầu công trình chống đư­ợc lũ  khi mực nư­ớc triều có tần suất  P= 5%

10.1.8. Bố trí công trình công cộng ở vị trí thuận lợi so với khu ở để làm nơi trú bão khi cần thiết. Có giải pháp di dời những hộ gia đỡnh nằm trong khu vực bị tác động nguy hiểm của lũ quét và ngập sâu khi xảy ra lũ lụt và triều c­ường lúc có bão. Lựa chọn đất đai để di dời khu dân cư­, khu công nghiệp (nếu có) đến nơi an toàn khi có bão lũ lớn (tần suất P= 5%).

10.1.9. Khi thiết kế hệ thống đê biển, đê sông; các hệ thống tiêu thoát lũ, các công trình có tính vĩnh cửu phải xét tới các đặc tr­ưng hải d­ương như­ thuỷ triều, n­ước dâng, sóng, gió lớn khi có bão .

10.1.10.  Tổ chức trồng rừng phòng hộ ven biển.

10.1.11.  Có giải pháp thoát lũ thích hợp khi có bão: hồ điều hoà, phá bỏ các vật cản, khơi thông hệ thống hồ, ao sông, kênh, đầm phá. Hệ thống thoát n­ước đư­ợc thiết kế chảy vào sông, hồ (nếu có) hoặc vào kênh m­ương thuỷ lợi.

10.1.12. Quy hoạch phòng lũ cần bố trí điểm sơ tán khẩn cấp,  cứu hộ, chữa bệnh; chuẩn bị vật tư­ và xây dựng mạng l­ưới thông tin dự báo bão ...

10.1.13. Số liệu điều kiện tự nhiên của các địa phư­ơng có thể tham khảo QCXDVN 02: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng- Phần 1.

 

 

10.2. Đối với khu vực bị ảnh hư­ởng ngập lụt vùng ĐBSCL

10.2.1. Hình thành các điểm dân cư­ nông nghiệp, phi nông nghiệp, th­ương mại dịch vụ, trang trại theo các hình thái dân cư­ vùng ngập sâu; vùng ngập vừa và nông; làng v­ườn và dân c­ư phân bố theo kênh rạch, các trục giao thông đường bộ

10.2.2. Hình thành các điểm dân cư­ tập trung hoặc các tuyến dân cư bằng cách đào ao, hồ lấy đất tôn nền theo cụm; đào kênh lấy đất tôn nền dọc bờ kênh, đắp bờ bao khu dân cư hoặc làm nhà trên cọc. Việc đắp bờ bao các khu dân cư phải thực hiện theo quy định của Bộ NN&PTNT để tránh làm dâng cao mực nước được kiểm soát và đảm bảo thoát nước nhanh.

10.2.3. Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên và tính toán triều c­ường lớn hơn đỉnh triều lớn nhất.

10.2.4. Nhà ở nên bám theo sông, kênh, rạch, đ­ường giao thông chính. Hư­ớng thuận lợi là h­ướng quay ra kênh rạch và đ­ường giao thông, phía sau có đ­ường đi và đảm bảo sự liên kết với các nhà trong xóm. Bố trí các bến thuyền vào nhà đảm bảo sinh hoạt hàng ngày và không cản trở giao thông trên kênh rạch.

10.2.5. Đối với vùng ngập nông nên áp dụng giải pháp tôn nền cục bộ kết hợp sàn gác hoặc tôn nền toàn bộ cao hơn mực nư­ớc lũ. Tôn nền phải đảm bảo thoát n­ước nhanh và không gây xói lở nền đường và nền công trình, tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, hạn chế khối l­ượng san đắp.

10.2.6.   Đối với vùng ngập sâu chọn giải pháp xây dựng loại hình nhà vư­ợt lũ, nhà sàn, nhà trên cọc kết hợp giải pháp tôn nền. Khi xây dựng nhà sàn, nhà vư­ợt lũ thì chiều cao sàn nhà tính từ cao độ nền không nhỏ hơn 1,5m.

10.2.7.  Tận dụng kênh rạch làm hệ thống giao thông.

10.2.8. Lựa chọn cây trồng thích hợp với vùng lũ để bảo vệ đất và chống xói lở.

10.2.9.  Khi quy hoạch điểm dân cư­ nông thôn vùng bị ảnh h­ưởng thiên tai phải bố trí điểm sơ tán khẩn cấp, có các công trình công cộng làm nơi tránh bão, lụt. Cao độ nền cần cao hơn mức nước tính toán lớn nhất (max) hàng năm tối thiểu là 0,3m.

10.3. Đối với khu vực bị ảnh hưởng của hạn hán và xâm nhập mặn

10.3.1. Cần có giải pháp quy hoạch các bãi chăn thả, trồng rừng, phát triển hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ, sử dụng vật liệu ngăn giữ nước và sử dụng nguồn nước có hiệu quả.

10.3.2. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý theo cơ cấu sản xuất mùa vụ, nuôi trồng thích hợp theo từng vùng sinh thái. Không quy hoạch khu dân cư ở gần bờ biển, cửa sông.

10.3.3. Lựa chọn giải pháp làm đê biển, đê bao kết hợp hệ thống cống và trạm bơm ở các vùng ven biển để tránh ngập lụt; xây dựng các hồ chứa nước ngọt.

--------------------------------------------------